Tuổi Thìn và tuổi Dậu (Rồng và Gà) là một cặp lục hợp — kiểu hợp về tình, được xem là rất hợp. Con giáp mới là một trong bốn thứ dân gian đem ra so; mệnh, thiên can và cung phi của từng năm sinh xét ở bảng phía dưới.
🐲 Thìn – 🐔 Dậu
Lục hợp
Lục hợp là sáu cặp con giáp hợp riêng từng đôi. Khác với tam hợp (hợp chí hướng), lục hợp là hợp tình: người này có đúng cái người kia thiếu.
Thường ngày
Hai người bù nhau trong những việc nhỏ hằng ngày — một người lo, một người quên; một người nói, một người nghe — nên ở cạnh nhau thấy dễ chịu.
Chỗ dễ va chạm
Vì gắn bó nên dễ lệ thuộc: người này vắng thì người kia lúng túng; và hay ghen với những mối quan hệ khác của nhau.
Cách hòa hợp
Giữ cho mỗi người một khoảng riêng — bạn bè, sở thích — để sự gắn bó không thành trói buộc.
Cùng làm những việc nhỏ đều đặn: đó là chỗ hai bạn hợp nhất.
Theo từng mối quan hệ
Là vợ chồng: đây là kiểu hợp đẹp nhất cho đời sống thường ngày — êm, ấm, có nhau.
Là cộng sự: hợp kiểu một người đối ngoại, một người đối nội.
Là cha mẹ – con, anh chị em: quấn quýt; cần để người nhỏ hơn tự lập dần.
Tính cách hai con giáp
Tuổi Thìn (Rồng)
Tham vọng, đầy năng lượng, cuốn hút; đôi khi kiêu hãnh, cầu toàn.
Tuổi Dậu (Gà)
Chu đáo, thẳng thắn, cần cù; đôi khi khắt khe, hay soi xét.
Xét thêm theo năm sinh
Điểm là trung bình của bốn hệ: con giáp, mệnh nạp âm, thiên can và cung phi bát trạch. Cung phi tính theo giới tính nên đổi vai nam – nữ là điểm đổi. Điểm thấp không có nghĩa là không nên đến với nhau; nó chỉ ra chỗ hai người cần chủ động hơn.
Nam tuổi Thìn – nữ tuổi Dậu
Nam Bính Thìn 1976 – nữ Tân Dậu 1981
79/100
Mệnh nạp âm: Sa Trung Thổ (Thổ) – Thạch Lựu Mộc (Mộc): bị khắc · Thiên can: Bính (Hỏa) – Tân (Kim): ngũ hợp · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Thiên Y
Nam Bính Thìn 1976 – nữ Quý Dậu 1993
79/100
Mệnh nạp âm: Sa Trung Thổ (Thổ) – Kiếm Phong Kim (Kim): sinh · Thiên can: Bính (Hỏa) – Quý (Thủy): bị khắc · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Cấn (Tây tứ mệnh): Thiên Y
Nam Bính Thìn 1976 – nữ Ất Dậu 2005
78/100
Mệnh nạp âm: Sa Trung Thổ (Thổ) – Tuyền Trung Thủy (Thủy): khắc · Thiên can: Bính (Hỏa) – Ất (Mộc): được sinh · Cung phi bát trạch: Càn (Tây tứ mệnh) – Khôn (Tây tứ mệnh): Diên Niên
Mệnh nạp âm: Tuyền Trung Thủy (Thủy) – Bạch Lạp Kim (Kim): được sinh · Thiên can: Ất (Mộc) – Canh (Kim): ngũ hợp · Cung phi bát trạch: Tốn (Đông tứ mệnh) – Càn (Tây tứ mệnh): Họa Hại
Xem cho đúng hai người
Bảng trên chỉ có vài năm sinh và chưa xét ngày sinh. Nhập ngày sinh của hai người để xem đủ năm hệ, cách hòa hợp cho riêng cặp của bạn và những năm thuận cho việc chung.